nhà máy b xả nước thải

Nước thải phát sinh trong các quá trình sinh hoạt (từ nhà vệ sinh, phòng tắm, nhà bếp, bồn rửa,..) và nước thải phát sinh từ các quá trình sản xuất của các cơ sở, nhà máy xí nghiệp. Hình ảnh: Nghiệm thu công trình Do tính chất đặt thù của ngành mà nước thải công nghiệp tùy thuộc vào ngành nghề mà nước thải có những thành phần khác nhau. Khi nước thải đạt tiêu chuẩn mới xả ra kênh rạch. Tổng quan nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng. Giai đoạn đầu nhà máy có công suất 141.000m3/ngày đêm, vốn đầu tư hơn 1.500 tỷ đồng, xử lý nước thải cho lưu vực hơn 1000ha thuộc quận 1, 3, 5, 6, 8 và huyện Bình Chánh - Phí xử lý nước thải: Đơn giá xử lý cho 01m 3 nước thải cục bộ có mức độ ô nhiễm từ cột A đến cột B của QCVN 40/2011/BTNMT trước khi xả ra hệ thống thu gom của Nhà máy xử lý nước thải là 4.400đồng/m 3; từ trên cột B QCVN 40/2011/BTNMT là 9.800đồng/m 3 (đơn giá trên đã bao gồm thuế VAT) Vay Tiền Nhanh Home. Các tiêu chuẩn nước thải công nghiệp được ban hành theo QCVN về nước thải công nghiệp. Trong đó,Quy chuẩn nước thải công nghiệp QCVN 40 2011/BTNMT về nước thải công nghiệp loại B thay thế TCVN 59452005 . QCVN 402011/BTNMT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biên soạn thay thế QCVN 242009/BTNMT, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12. Công nghệ xử lý nước thải hiện đại Tìm hiểu về nước thải công nghiệpNước thải công nghiệp là gì ?Vì sao xử lý nước thải là yêu cầu bắt buộcTiêu chuẩn nước thải công nghiệpNước thải công nghiệp loại ANước thải công nghiệp loại BMức ô nhiễm tối đa cho phép xả thải ra môi trườngQuy trình xử lý nước thảiSơ đồ xử lý nước thảiTầm quan trọng của cảm biến đo mức nước thảiCác loại cảm biến đo mức nước thải bạn nên biết Cảm biến Siêu Âm đo mức nước thảiCảm biến Radar đo mức nước thải Cảm biến Thuỷ Tĩnh đo mức nước thảiNên dùng cảm biến loại nào đo cho nước thải Nước thải đã xử lý hay chưa ?Loại cảm biến đo nước thảiKinh phí cho mua cảm biến đo mứcChọn thương hiệu cảm biến đo mức tin cậyThời gian giao hàng nhanh không ?Bài viết liên quan Tìm hiểu về nước thải công nghiệp Nước thải công nghiệp là gì ? Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ quá trình công nghệ của cơ sở sản xuất, từ các nhà máy sản xuất công nghiệp hoặc các khu xử lý nước thải tập trung. Nguồn tiếp nhận nước thải là các hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư, sông, suối, khe , rạch, mương, hồ, ao, đầm và kế cả vùng nước biển. Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp loại A loại B được mô tả chi tiết trong bài viết này. Vì sao xử lý nước thải là yêu cầu bắt buộc Các ngành công nghiệp đặc thù như dệt may , giấy , bột giấy , hoá chất , nhà máy thép , xi mạ … nước thải có độ PH trung bình từ 9-11, chỉ số oxy sinh hoá BOD , chỉ số hoá học COD lần lượt lên tới 700mg/1 và 2500mg/1 , cũng như hàm lượng chất rắn lơ lửng cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép. Lượng nước thải chứa Xyanua vượt 84 lần , H2S vượt gấp lần, NH3+ vượt 84 lần gây nên mức độ ô nhiễm cực kỳ nghiêm trọng tác động nặng nề tới môi trường nếu như được xả trực tiếp ra môi trường. Xử lý nước thải đang là vấn đề chung của toàn xã hội, cũng như của các ngành công nghiệp nói riêng. Hiện nay các cơ quan tài nguyen6 môi trường đang thực hiện gắt gao các phương án nhằm ngăn chặn tối đa các chất thải do sản xuất gây ra. Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp Theo quy định các cơ sở sản xuất phải tuân theo tiêu chuẩn về nước thải công nghiệp về các chỉ số ô nhiễm trước khi xả thải ra môi trường hoặc nguồn tiếp nhận khác. Điều này không chỉ là điều kiện để doanh nghiệp phát triển bền vững mà còn bảo vệ môi trường. Theo quy định về xử lý nước thải công nghiệp tại Quy chuẩn Việt Nam 402011/BTNMT thì tất cả các ngành công nghiệp nói chung khi có hoạt động xả thải đều phải đảm bảo thực hiện tốt hai yêu cầu sau đây Một là xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải chuyên nghiệp. Hai là kiểm tra, phân tích chất lượng nước thải khi xả thải. Nước thải công nghiệp loại A Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp loại A là chỉ số ở mức tối đa có thể cho phép của các chất gây ô nhiễm trong nước thải công nghiệp vào nguồn nước ĐƯỢC DÙNG cho mục đích cấp mước sinh hoạt. Nước thải công nghiệp loại B Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp loại B là chỉ số ở mức tối đa có thể cho phép của chất gây ô nhiễm trong nước thải công nghiệp vào các nguồn nước KHÔNG DÙNG cho mục đích cấp nước sinh hoạt. Mức ô nhiễm tối đa cho phép xả thải ra môi trường Quy trình xử lý nước thải hiện đại Nước thải ô nhiễm trước khi được xả ra môi trường cần phải xử lý theo tiêu chuẩn và đạt các giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn nước. Cách tính thông số của ô nhiễm nước thải công nghiệp như sau Cmax = C x Kq x Kf Cmax là giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải. C là giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp quy định tại Bảng 1 ; Kq là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải quy định tại mục ứng với lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch; kênh, mương; dung tích của hồ, ao, đầm; mục đích sử dụng của vùng nước biển ven bờ; Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải quy định tại mục ứng với tổng lưu lượng nước thải của các cơ sở công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải; Áp dụng giá trị tối đa cho phép Cmax = C không áp dụng hệ số Kq và Kf đối với các thông số nhiệt độ, màu, pH, coliform, Tổng hoạt độ phóng xạ α, Tổng hoạt độ phóng xạ β. Nước thải công nghiệp xả vào hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung thì áp dụng giá trị Cmax = C quy định tại cột B Bản Giá trị C quy định thông số ô nhiễm nước thải công nghiệp được quy định tại bảng tra sau đây Bảng tra mức ô nhiễm của nước thải công nghiệp loại B & loại A Nhìn vào bảng trên, chúng ta có thể thấy khi đánh giá, kiểm định về chất lượng nước thải công nghiệp loại A và loại B, các yếu tố như Ph, BOD5,COD, Asen, các kim loại nặng đồng, kẽm, thỷ ngân, sắt.. đều phải được phân tích, xác định rõ ràng. Các phương pháp được áp dụng trong quá trình phân tích bao gồmxác định ph, xác định nhiệt độ, kiểm tra và xác định màu sắc, phương pháp pha loãng và phương pháp dùng cho mẫu không pha loãng, phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa,… Quy trình xử lý nước thải Đối với các ngành công nghiệp sản xuất hoá chất thì nước thải của quá trình sản xuất cực kỳ độc hại. Bơi vậy quy trình xử lý nước thải phải cực kỳ đặc biệt, ngoài việc xem xét các chỉ tiêu nhiệt độ , PH , độ đục , SS, BOD , COD , HCL chúng ta cần xem xét các chỉ tiêu khác như tổng N, tổng P , dầu mỡ , coliforms bởi nước thải này sẽ nhập chung với nước thải sinh hoạt. Sơ đồ xử lý nước thải Nước thải được thu gôm từ các đường ống trong nhà máy gồm nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt được đưa đến bể lắng cát để tránh tổn hại đến các thiết bị phía sau và đảm bảo quá trình xứ lý hiệu quả. Nước sau khi qua bể lắng cát tự chảy sang bể điều hoà, tại bể điều hoà có trang bị hệ thống sục khí có tác dụng làm thoáng và điều tiết lưu lượng đảm bảo cho công trình xử lý hoạt động hiệu quả và không bị quá tải. Sơ đồ hướng dẩn cách xử lý nước thải Nước thải từ bể điều hòa sẽ được bơm sang bể trộn đứng, tại đây hóa chất keo tụ là phèn nhôm hay polymel được cho vào để tạo kết tủa, đi kèm với việc thổi khí nén tăng cường sự xáo trộn. Nước sau khi từ bể trộn sẽ tự chảy sang bể keo tụ – bể phản ứng cơ khí, ở đây có sự xáo trộn nhẹ do các cánh khuấy của tuabin tăng cường sự tạo bông cặn, từ bể phản ứng cơ khí nước sẽ được dẫn bằng ống sang bể lắng 1. Chiều dài ống dẫn không được quá dài sẽ để không vỡ các bông cặn được hình thành. Tầm quan trọng của cảm biến đo mức nước thải Quá trình thu gom và xử lý nước thải cần một lượng lớn thiết bị đo mức nước thải. Các loại cảm biến đo mức nước thải phải đảm bảo không bị hư hỏng trong quá trình đo bởi nước thải chưa được xử lý có khả năng ăn mòn làm hư hỏng thiết bị. Cảm biến siêu âm đem tới giải pháp đo mức nước thải chính xác cao Cảm biến đo mức nước thải đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát mức nước thải bơm vào & xả ra giữa các hồ chứa. Các hồ xử lý chứa một lượng lớn hoá chất để biến nước thải thành nước đạt tiêu chuẩn loại B hoặc loại A. Nhờ những cảm biến đo mức nước thải này mà chúng ta biết được mức nước thải bao nhiêu mét & lượng hoá chất cần thiết đổ vào hồ để xử lý. Một trong những thiết bị quan trọng nhất giúp tiết kiệm chi phí lại là các thiết bị đo mức nước thải & đo mức bồn chứa hoá chất. Câu hỏi đặt ra là có bao nhiêu loại cảm biến đo mức nước thải. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé. Các loại cảm biến đo mức nước thải bạn nên biết Ngành cảm biến đo mức phát triển mạnh mẽ trong một thập kỹ qua giúp con người giải quyết các tác vụ đo thủ công bởi con người. Với sự phát triển của công nghệ các cảm biến đo mức ngày nay gần như đáp ứng tất cả các yêu cầu cần thiết về đo mức nước thải. Chúng ra cùng xem các phương pháp đo mức nước thải đang được sử dụng thực tế tại các nhà máy xử lý nước thải. Cảm biến Siêu Âm đo mức nước thải Siêu âm là một trong những cảm biến đo mức nước thải không tiếp xúc được sử dụng nhiều nhất trong giám sát mức nước thải trong các bể chứa nước thải chưa xử lý & sau khi xử lý cũng như các bồn chứa hoá chất. Đây là một giải pháp tối ưu cho đo mức nước thải với chi phí hợp lý & độ bền cao. Nước thải chưa xử lý sử dụng cảm biến siêu ậm ULM-70N Dinel – Czech Ưu điểm cảm biến siêu âm Đo không tiếp xúc nên không bị hư hại do tiếp xúc với nước thải Độ chính xác cao khi được lắp đặt đúng kỹ thuật Thời gian đáp ứng nhanh Giá thành hợp lý cho đo mức nước thải Có nhiều loại để lựa chọn cảm biến siêu âm có hiển thị và không hiển thị Sai số phù hợp cho ứng dụng đo mức nước thải Nhược điểm của cảm biến siêu âm Cần phải cài đặt nếu thang đo của cảm biến nếu thang đo lớn hơn khoảng cách đo thực tế Cần tuân thủ cách lắp đặt của cảm biến siêu âm để có kết quả đo chính xác nhất Cảm biến siêu âm có điểm chết cần phải lưu ý trong quá trình lắp đặt Giá thành hợp lý nhất trong các phương pháp đo cho nước thải Dể bị giao động bởi mặt nước gợn sóng nên cần tìm vị trí lắp phù hợp Cảm biến Radar đo mức nước thải Radar là một trong những cảm biến có độ chính xác cao nhất với hai loại radar tiếp xúc và radar không tiếp xúc. Về nguyên lý đo cảm biến đo mức radar tương tự như cảm biến đo mức siêu âm nhưng với tần số cao hơn nên tốc độ đo nhanh hơn và chính xác hơn. Nước thải chưa xử lý dùng cảm biến Radar GRLM-70N Ưu điểm cảm biến Radar Độ chính xác cao nhất trong các phương pháp đo Thời gian đáp ứng nhanh nhất Sai số +/-2mm Nhược điểm cảm biến Radar Giá thành cao gấp 2-3 lần cảm biến siêu âm Cài đặt phức tạp do có nhiều chức năng góp phần cho cảm biến chính các cao Cảm biến Thuỷ Tĩnh đo mức nước thải Một trong những phương pháp đo được dùng khá phổ biến trong đo mức nước thải là cảm biến đo mức dạng thả chìm hay còn gọi là cảm biến áp suất thuỷ tĩnh. Cách đo đơn giản chỉ cần thả cảm biến xuống đáy hồ chứa nước thải, mức nước thay đổi so với vị trí của đầu càm biến. Sử dụng cảm biến áp suất thả chìm để đo mức nước thải đã xử lý Ưu điểm của cảm biến thả chìm Giá thành tốt hơn so với các loại cảm biến đo mức khác Độ sâu lớn không ảnh hưởng nhiều tới giá Dùng được trong nước thải đã xử lý cấp B hoặc A Nhược điểm cảm biến đo mức thuỷ tĩnh Sai số cao hơn so với cảm biến siêu âm Không cài đặt được thang đo Nước thải chưa xử lý dể gây hư hỏng cảm biến sau một thời gian sử dụng Không có hiển thị trên cảm biến Nên dùng cảm biến loại nào đo cho nước thải Để chọn được loại cảm biến đo cho từng khu vực chứa nước thải phụ thuộc rất nhiều vào kinh phí cho dự án. Sau đó, mới chọn tới thương hiệu tin cậy. Để chọn cảm biến đo mức nước thải chúng ta cần trả lời các câu hỏi sau . Các loại cảm biến đo mức nước thải phổ biến nhất Nước thải đã xử lý hay chưa ? Nước thải chưa xử lý và nước thải đã xử lý khác xa nhau về mức độ gây ô nhiễm. Đối với nước thải đã xử lý chúng ta có thể chọn cảm biến siêu âm , cảm biến áp suất thả chìm để tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo độ chính xác cần thiết. Còn đối với nước thải chưa xử lý thì rất độc hại với nhiều loại hoá chất khác nhau. Các loại cảm biến tiếp xúc trực tiếp với nước thải chưa xử lý mang nhiều rủi ro hư hỏng sau thời gian sử dụng. Việc chọn cảm biến không tiếp xúc như siêu âm , Radar là những lựa chọn tối ưu nhất. Loại cảm biến đo nước thải Để đo mức nước thải có nhiều loại cảm biến trong đó Cảm biến siêu âm ULM-53N Cảm biến siêu âm ULM-70N Đo mức bằng Radar GRLM-70N Cảm biến đo mức bằng thuỷ tĩnh HLM-25C Kinh phí cho mua cảm biến đo mức Cảm biến đo mức Radar tất nhiên là loại cảm biến đo chính xác nhất với thời gian đáp ứng nhanh nhưng giá thành lại là rào cản lớn nhất của cảm biến Radar. Thiết bị đo mức dù có là loại tốt nhất , độ chính xác cao nhất nhưng kinh phí cho việc mua cảm biến đo mức lại thấp hơn thì không thể nào mua được. Lúc này, sử dụng cảm biến siêu âm hay cảm biến áp suất thuỷ tĩnh để đo mức nước thải lại là sự lựa chọn tối ưu. Chọn thương hiệu cảm biến đo mức tin cậy Có rất nhiều dự án chủ đầu tư chọn thương hiệu cảm biến đo mức trước khi chọn nhà thầu bởi họ tin tưởng vào thương hiệu đó. Các thương hiệu lớn như Rosemount Emersion , Endress Hauser , Krohne , Vega , Dinel đã được khẳng định trong thị trường đo mức. Việc chọn thương hiệu nào phụ thuộc khá nhiều vào dự toán kinh phí & thích sử dụng thương hiệu này bởi các hãng lớn chuyên về đo mức thường có tiêu chuẩn gần như tương đồng nhau. Thời gian giao hàng nhanh không ? Đối với các nhà cung cấp chuyên nghiệp thường có sẵn các loại cảm biến đo mức để đáp ứng nhu cầu cấp bách của nhà máy. Ngoài ra , trong trường hợp cần đặt hàng thì thời gian giao hàng đóng vai trò quyết định trong việc chọn thương hiệu nào. Tôi giả sử hãng Dinel – Czech có thời gian giao hàng 2-3 tuần lại mà một sự lựa chọn cho các nhà thầu. Trong khi đó các hãng khác có thời gian giao hàng từ 4-8 tuần là nhanh nhất. Kỹ Sư Cơ – Điện Tử Nguyễn Minh Hòa Mobi 0937 27 55 66 Mail Nhà máy B xả nước thải ra ngoài khu dân cư gây ô nhiễm môi trường. Trước việc làm đó em cần báo với ai? Lời giải tham khảo Đáp án đúng ANhà máy B xả nước thải ra ngoài khu dân cư gây ô nhiễm môi trường. Trước việc làm đó em cần báo với chính quyền địa phương. Quy trình xử lý nước thải nhà máy bia áp dụng công nghệ hiện đại, cam kết đạt chuẩn đầu ra, chi phí đầu tư hợp lý, phù hợp cho mọi nhà máy, khu công nghiệp Thêm vào giỏ hàng Chi tiết sản phẩm Tính cấp thiết trong xử lý nước thải nhà máy biaNguồn gốc, thành phần và tính chất của nước thải sản xuất biaNguồn gốc nước thảiThành phần và tính chất nước thảiQuy trình xử lý nước thải nhà máy biaSơ đồ công nghệThuyết minh sơ đồ công nghệƯu, nhược điểm của công nghệ xử lý nước thải sản xuất biaCam kết của WeMe Bia là một trong những đồ uống xuất hiện lâu đời nhất. Cùng với đó, nhu cầu ăn uống của con người cũng ngày càng được nâng cao. Từ đó, ngành công nghiệp sản xuất bia ngày càng phát triển và đạt những thành tựu đáng khích lệ. Song cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng môi trường và không khí xung quanh. Trong bài viết ngày hôm nay, WeMe sẽ cung cấp đến quý bạn đọc về quy trình xử lý nước thải nhà máy bia. Quy trình này được áp dụng công nghệ hiện đại, cam kết đạt chuẩn đầu ra theo QCVN 402011/BTNMT; chi phí đầu tư hợp lý cho mọi nhà máy, khu công nghiệp. Tính cấp thiết trong xử lý nước thải nhà máy bia Sản xuất bia là ngành công nghiệp tiêu thụ rất nhiều nước. Muốn sản xuất ra được 1 lít bia thành phẩm cần khoảng 5 – 6 lít nước. Nhu cầu sử dụng của con người tăng cao thì nhà máy cần phải sản xuất liên tục để đáp ứng đủ thị trường tiêu thụ. Do đó kéo theo một lượng lớn nước thải tạo thành trong quá trình sản xuất. Lượng nước thải này nếu không được xử lý đúng cách sẽ trở thành mối đe dọa đối với môi trường và sức khỏe con người. Xuất phát từ thực tiễn đó, để bảo vệ môi trường và sản xuất an toàn, mỗi nhà máy đều cần phải trang bị hệ thống xử lý nước thải sản xuất bia cho riêng mình. Xem thêm Xử lý nước thải sản xuất tôn thép Xử lý nước thải dệt nhuộm Xử lý nước thải mực in Nguồn gốc, thành phần và tính chất của nước thải sản xuất bia Nguồn gốc nước thải Nguồn thải của hoạt động sản xuất bia bao gồm khí thải, nước thải và chất thải rắn. Trong đó, nước thải là nguồn ô nhiễm chính và có lưu lượng lớn nhất. Bảng Các nguồn chất thải chính trong quá trình sản xuất bia STT Nguồn thải Nguồn phát thải, ô nhiễm 1 Nghiền nhiên liệu Tiêu thụ nước Tiêu thụ điện năng Phát thải bụi Tiếng ồn 2 Nấu Tiêu tốn năng lượng nhiệt Tiêu tốn nhiều nước Xút và acid cho hệ CIP Tải lượng hữu cơ cao Phát thải bụi Gây mùi ra các khu vực xung quanh 3 Lên men Tiêu tốn năng lượng lạnh Tiêu tốn nhiều nước Xút và acid cho hệ CIP Phát thải CO2 Tải lượng hữu cơ cao do nấm men và việc vệ sinh thiết bị gây nên; nước thải có nồng độ chất hữu cơ, nitrat, photpho cao 4 Đóng gói thanh trùng Tiêu hao năng lượng hơi nước Nước thải có pH cao và chất lơ lửng nhiều Tiêu hao nhiều nước nóng và nước lạnh Tiếng ồn 5 Lọc bia Tiêu tốn nhiều nước Tiêu tốn bột trợ lọc Tiêu tốn lạnh, CO2 Tải lượng hữu cơ cao nấm men, bột trợ lọc 6 Các hoạt động phụ trợ nồi hơi đốt dầu hoặc đốt than, máy lạnh… Tiêu tốn năng lượng, phát thải CO2, NOx, PAH Nguy cơ rò rỉ dầu Nguy cơ rò rỉ và phát thải NH3 Nguy cơ rò rỉ và phát thải CFC Thành phần và tính chất nước thải Bia chủ yếu là nước > 90%, còn lại là cồn 3 – 6%, CO2 và các chất hòa tan khác. Nước thải nhà máy bia gồm những loại sau Nước làm lạnh, nước ngưng đây là nguồn nước thải ít hoặc gần như không gây ô nhiễm, có khả năng tuần hoàn và tái sử dụng; Nước thải từ bộ phận nấu, đường hóa chủ yếu là nước từ hoạt động vệ sinh thùng nấu, bể chứa, sàn nhà,… nên chứa bã malt, tinh bột, bã hoa, các chất hữu cơ; Nước thải từ hầm lên men là nước vệ sinh các thiết bị lên men, thùng chứa, đường ống, nhà xưởng sản xuất,… có chứa bã men và chất hữu cơ; Nước thải từ công đoạn rửa chai là một trong những dòng thải có độ ô nhiễm lớn trong quá trình sản xuất bia. Về nguyên lý, chai để đóng bia được rửa qua các bước rửa với nước nóng, rửa bằng dung dịch kiềm loãng nóng NaOH 1 – 3%, tiếp đó là rửa sạch bẩn và nhãn bên ngoài chai, cuối cùng là phun kiềm nóng rửa bên trong và bên ngoài chai, sau đó rửa sạch bằng nước nóng và nước lạnh. Do đó dòng thải của quá trình rửa chai có độ pH cao, nếu không được kiểm soát sẽ làm chết các vi sinh vật ở bể xử lý vi sinh. Hệ thống xử lý nước thải nhà máy bia – Môi trường WeMe Thành phần hữu cơ gây ô nhiễm trong nước thải nhà máy bia gồm Protein và amino acid từ nguyên liệu và nấm men; Hydrat cacbon dextrin và đường cũng như pectin tan hoặc không tan, acid hữu cơ từ nguyên liệu và sản phẩm rơi vãi. Quy trình xử lý nước thải nhà máy bia Sơ đồ công nghệ Từ bảng phân tích trên cho ta thấy nước thải nhà máy bia chứa nhiều chất hữu cơ, pH và nhiệt độ cao. Việc lưu giữ và thải bỏ lượng men thải lớn, bột trợ lọc, vải lọc có lẫn nấm men sau mỗi lần lọc làm tải lượng hữu cơ trong nước thải rất lớn. Nguồn nước thải không được kiểm soát và xử lý sẽ dẫn đến phân hủy các chất hữu cơ, làm giảm oxy hòa tan trong nước cần thiết cho thủy sinh. Ngoài ra, quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ còn gây mùi khó chịu. Dưới đây là quy trình xử lý nước thải nhà máy bia được đề xuất bởi WeMe Thuyết minh sơ đồ công nghệ Nước thải sản xuất bia sau khi tách rác được tập trung vào hố thu gom. Bể điều hòa Được cấp khí liên tục để xáo trộn nước thải, tránh lắng cặn và phân hủy kỵ khí gây mùi hôi. Tại bể điều hòa, lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải được giữ ở mức ổn định. Bể trung hòa, keo tụ, tạo bông Nhờ các chất xúc tác như NaOH, PAC, PE để tạo nên các bông cặn có kích thước lớn, giúp cho việc lắng cặn thực hiện dễ dàng hơn. Bông cặn có kích thước lớn hơn được đưa tới bể chứa bùn để xử lý. Nước thải qua bể lắng rồi đến bể trung gian. Tại bể trung gian có lắp bơm để bơm nước thải qua cột lọc. Bể aerotank Tại đây, các vi sinh vật hiếu khí hoạt động và loại bỏ chất hữu cơ có trong nước thải. Để cho quá trình diễn ra thuận lợi cần cung cấp đầy đủ oxy hòa tan. Cuối cùng, nước thải được đưa tới màng MBR sản xuất bởi công nghệ Nhật Bản, sử dụng vi sinh vật hiếu khí, nước cấp và chlorine để xử lý nốt. Công nghệ xử lý nước thải nhà máy bia đảm bảo đạt chuẩn QCVN 402011/BTNMT để xả ra môi trường hoặc cống chung của khu công nghiệp. Ưu, nhược điểm của công nghệ xử lý nước thải sản xuất bia Công nghệ xử lý nước thải nhà máy bia của WeMe có những ưu, nhược điểm sau Ưu điểm Công nghệ có hiệu suất xử lý cao, đáp ứng được lưu lượng thải ra của nhà máy kể cả khi làm việc với cường độ công suất cao; Nước thải sau xử lý đảm bảo đạt QCVN 402011/BTNMT; Hệ thống xử lý chiếm ít diện tích; Chi phí hợp lý, tiết kiệm tối đa cho doanh nghiệp; Thời gian thi công nhanh gọn, quá trình thi công không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của nhà máy; Tuổi thọ công trình cao. Nhược điểm Đòi hỏi người vận hành phải có chuyên môn để vận hành hệ thống đạt hiệu quả cao. Bùn sau quá trình xử lý cần được phải được thu gom và xử lý định kì. Chất lượng nước đầu ra Cam kết của WeMe WeMe cam kết Chịu trách nhiệm cao nhất về chất lượng sản phẩm, dịch vụ; Các chỉ số kiểm định chất lượng nước đầu ra, đầu vào đều được lưu trữ và phân tích theo đúng quy trình Áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại theo hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được cập nhật mới nhất; Đảm bảo quá trình thi công nhanh và chính xác nhất với đội ngũ kỹ thuật có trình độ cao; Chế độ bảo hành, bảo trì, hỗ trợ khắc phục sự cố khi có yêu cầu; Giá cả cạnh tranh, hiệu quả đầu tư cao cho doanh nghiệp; Đội ngũ chuyên viên tư vấn, giải đáp, hỗ trợ mọi vướng mắc trong suốt quá trình vận hành sử dụng. Quý khách hàng quan tâm tới công nghệ xử lý nước thải nhà máy bia của WeMe có thể nhắn tin trực tiếp cho chúng tôi, hoặc để lại thông tin liên hệ TẠI ĐÂY. WeMe sẽ liên hệ lại sớm nhất để tư vấn và giải đáp tất cả các thắc mắc. Được đồng hành cùng quý khách hàng chính là niềm vinh hạnh cho WeMe chúng tôi. CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG WEME Trụ sở chính 124/1 Lý Thường Kiệt, Phường 7, Quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh Điện thoại Email wemecompany Fanpage Môi Trường WeMe Miền Bắc Chuyên viên tư vấn Miền Trung Chuyên viên tư vấn Miền Nam Chuyên viên tư vấn

nhà máy b xả nước thải