nghị định 44 2015 an toan lao dong

26/01/1995. Chế độ trợ cấp bệnh nghề nghiệp. Xem chi tiết 8. 110/2002/NĐ-CP. Chính phủ. 27/12/2002. Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về an toàn lao động Ngoài ra còn có luật an toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 đã được thông qua ngày 25/06/2015. Nghị định 44 về huấn luyện an toàn Người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia khóa huấn luyện an toàn lao động. Nghị định này quy định chi tiết một số Điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động. Vay Tiền Nhanh Home. 6 nhóm đối tượng Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động là một trong những phương pháp giúp nâng cao kiến ​​thức cho người lao động và người sử dụng lao động về an toàn, vệ sinh lao động, từ đó giảm thiểu rủi ro, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho doanh nghiệp, cơ sở. Giới thiệu chung về đào tạo an toàn, vệ sinh lao động?6 nhóm đối tượng tham gia đào tạo an toàn, vệ sinh lao động?Nội dung huấn luyện cho các nhóm đối tượng?1. Huấn luyện nhóm 12. Huấn luyện nhóm 23. Huấn luyện nhóm 34. Huấn luyện nhóm 45. Huấn luyện nhóm 5a Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;c Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động 6. Huấn luyện nhóm 6Thời gian huấn luyện cho 6 nhóm đối tượng theo nghị định 44?SIS CERT cập nhật thông tin cần thiết cho bạn như thế nào?ĐẠI DIỆN VIỆT NAM CÔNG TY TNHH SIS CERT Giới thiệu chung về đào tạo an toàn, vệ sinh lao động? ẢNH MINH HỌA An toàn vệ sinh lao động là ngành học có phạm vi rộng liên quan đến nhiều lĩnh vực chuyên ngành. Theo nghĩa rộng nhất, nó nên hướng tớiThúc đẩy và duy trì mức độ cao nhất về thể chất, tinh thần và phúc lợi xã hội của người lao động trong tất cả các ngành nghề;Phòng ngừa cho người lao động những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe do điều kiện làm việc của họ gây ra;Bảo vệ người lao động trong công việc của họ khỏi những rủi ro do các yếu tố có hại cho sức khỏe;Việc đặt và duy trì người lao động trong một môi trường nghề nghiệp thích ứng với các nhu cầu về thể chất và tinh thần;Sự thích nghi của công việc với con người. Nói cách khác, sức khỏe và an toàn lao động bao gồm phúc lợi xã hội, tinh thần và thể chất của người lao động, đó là “toàn bộ con người”.Thực hành an toàn và sức khỏe nghề nghiệp thành công đòi hỏi sự hợp tác và tham gia của cả người sử dụng lao động và người lao động trong các chương trình sức khỏe và an toàn, và liên quan đến việc xem xét các vấn đề liên quan đến y học nghề nghiệp, vệ sinh công nghiệp, độc chất học, giáo dục, an toàn kỹ thuật, công thái học, tâm lý học, vấn đề sức khỏe nghề nghiệp thường ít được quan tâm hơn các vấn đề an toàn lao động vì các vấn đề trước đây thường khó đối mặt hơn. 6 nhóm đối tượng tham gia đào tạo an toàn, vệ sinh lao động? 1. Nhóm 1 Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm a Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương; b Cấp phó của người đứng đầu theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động. 2. Nhóm 2 Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm a Chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động của cơ sở; b Người trực tiếp giám sát về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc. 3. Nhóm 3 Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành. 4. Nhóm 4 Người lao động không thuộc các nhóm theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động. 5. Nhóm 5 Người làm công tác y tế. 6. Nhóm 6 An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại Điều 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động Nội dung huấn luyện cho các nhóm đối tượng? 1. Huấn luyện nhóm 1 a Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; b Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh. 2. Huấn luyện nhóm 2 a Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; b Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm; phân tích, đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp; xây dựng hệ thống quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; nghiệp vụ công tác tự kiểm tra; công tác Điều tra tai nạn lao động; những yêu cầu của công tác kiểm định, huấn luyện và quan trắc môi trường lao động; quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động; công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động; c Nội dung huấn luyện chuyên ngành Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh yếu tố nguy hiểm, có hại; quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động. 3. Huấn luyện nhóm 3 a Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; b Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân; nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp; c Nội dung huấn luyện chuyên ngành Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm, có hại và phương pháp phân tích, đánh giá, quản lý rủi ro liên quan đến công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động mà người được huấn luyện đang làm; quy trình làm việc an toàn, vệ sinh lao động; kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến công việc của người lao động. 4. Huấn luyện nhóm 4 a Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân, nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp. b Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc Quy trình làm việc và yêu cầu cụ thể về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc. 5. Huấn luyện nhóm 5 a Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; b Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; c Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động Yếu tố có hại tại nơi làm việc; tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại; lập hồ sơ vệ sinh lao động tại nơi làm việc; các bệnh nghề nghiệp thường gặp và biện pháp phòng chống; Cách tổ chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí việc làm, chuẩn bị hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp; tổ chức và kỹ năng sơ cứu, cấp cứu; phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc; an toàn thực phẩm; quy trình lấy và lưu mẫu thực phẩm; Tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật và dinh dưỡng cho người lao động; nâng cao sức khỏe nơi làm việc, phòng chống bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc; kiến thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng kế hoạch, phương án, trang bị phương tiện và điều kiện cần thiết để thực hiện công tác vệ sinh lao động; Phương pháp truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp; lập và quản lý thông tin về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc; lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp. Công tác phối hợp với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động để thực hiện nhiệm vụ liên quan theo quy định tại Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động. 6. Huấn luyện nhóm 6 Người lao động tham gia mạng lưới an toànVệ sinh viên ngoài nội dung huấn luyện an toànVệ sinh lao động theo quy định còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năngVà phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên. Thời gian huấn luyện cho 6 nhóm đối tượng theo nghị định 44? Thời gian huấn luyện lần đầu tối thiểu được quy định như sau Nhóm 1, nhóm 4 Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 16 giờBao gồm cả thời gian kiểm tra. Nhóm 2 Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 48 giờBao gồm cả thời gian huấn luyện lý thuyết, thực hành và kiểm tra. Nhóm 3 Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 24 giờBao gồm cả thời gian kiểm tra. Nhóm 5 Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 56 giờBao gồm cả thời gian kiểm tra. Trong đó, thời gian huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn y tế lao độngÍt nhất là 40 giờNội dung huấn luyện cấp giấy chứng nhận an toàn, vệ sinh lao động ít nhất là 16 giờ. Nhóm 6 Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 4 giờNgoài nội dung đã được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động. SIS CERT cập nhật thông tin cần thiết cho bạn như thế nào? Hãy xem thông tin thêm link dưới đây Và đặc biệt SIS CERT đang mở 1 số lớp đào tạo chứng chỉ cá nhân Dành cho những ai có nhu cầu, hãy đăng kí ngay để được tư vấn miễn phí Link đăng kí ĐẠI DIỆN VIỆT NAM CÔNG TY TNHH SIS CERT Trụ sở Tầng 14, tòa nhà HM TOWN, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, Tp Hồ Chí Minh Văn phòng làm việc B3-49 chung cư cao tầng SKY 9, 61-63 đường số 1, khu phố 2, phường Phú Hữu, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh Hotline 0918 991 146 Liên hệ nhân viên kinh doanh Mr. Nhất Duy 0932 321 236 Ms. Quỳnh Như 0827 796 518 Ms. Thu Thúy 0774 416 158 Email info Website You need to add a widget, row, or prebuilt layout before you’ll see anything here. 🙂 NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG, HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG Xem thêm Nghị định 44 2015 an toan lao dong Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động. Xem thêm Kế hoạch và đánh giá rủi ro an toàn lao động Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người sử dụng lao động, người lao động theo quy định tại Điều 2 Luật an toàn, vệ sinh lao động. 2. Đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau 1. Đối tượng kiểm định là máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành. 2. Người huấn luyện cơ hữu là người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động làm việc theo hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc không xác định thời hạn. 3. Nhóm huấn luyện là nhóm các đối tượng huấn luyện có cùng đặc điểm chung về công việc, yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động và được phân loại theo quy định tại Nghị định này. Xem thêm Quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình Chương II HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG Điều 4. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động 1. Tổ chức là đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây a Được thành lập theo quy định của pháp luật, được phép cung ứng dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động. b Bảo đảm thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định cho từng đối tượng thuộc phạm vi kiểm định, theo yêu cầu tại quy trình kiểm định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động. c Có đủ tài liệu kỹ thuật về từng đối tượng thuộc phạm vi kiểm định theo quy trình kiểm định. d Có ít nhất 02 kiểm định viên làm việc theo hợp đồng từ 12 tháng trở lên thuộc tổ chức để thực hiện kiểm định đối với mỗi đối tượng thuộc phạm vi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định. Xem thêm Lập phương án về các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động đ Người phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định của tổ chức phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành kỹ thuật và đã trực tiếp thực hiện việc kiểm định kỹ thuật an toàn lao động tối thiểu 03 năm. 2. Các thiết bị, tài liệu, nhân lực nêu tại các điểm b, c, d và đ Khoản 1 Điều này chỉ được sử dụng để làm điều kiện đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với một tổ chức. Điều 5. Hồ sơ, thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động 1. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bao gồm a Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; b Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập đối với đơn vị sự nghiệp; c Danh mục thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định; d Danh mục tài liệu kỹ thuật; Xem thêm Điều kiện đối với hộ kinh doanh cung cấp suất ăn cho công nhân đ Tài liệu về kiểm định viên bao gồm – Bản sao Chứng chỉ kiểm định viên; Tìm hiểu thêm Nghị định 118/2014/NĐ-CP sắp xếp đổi mới phát triển nâng cao hiệu quả hoạt động công ty nông lâm nghiệp – Bản sao hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động. e Tài liệu về người phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định bao gồm – Bản sao bằng đại học; – Văn bản chứng minh kinh nghiệm kiểm định. 2. Hồ sơ gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bao gồm a Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận; Xem thêm Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động b Giấy chứng nhận đã được cấp; c Tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ và e Khoản 1 Điều này trong trường hợp có sự thay đổi. 3. Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được quy định như sau a Đối với trường hợp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận, hồ sơ bao gồm – Đơn đề nghị bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận; – Giấy chứng nhận đã được cấp; – Tài liệu chứng minh thay đổi về điều kiện cấp Giấy chứng nhận. b Đối với Giấy chứng nhận bị mất, hỏng, hồ sơ bao gồm Xem thêm Thỏa thuận về an toàn lao động trong hợp đồng xây dựng – Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận; – Giấy chứng nhận đã được cấp trong trường hợp bị hỏng. 4. Mẫu các thành phần hồ sơ tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được quy định tại Phụ lục Ia ban hành kèm theo Nghị định này. 5. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được quy định như sau a Tổ chức có nhu cầu cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định này 01 bộ hồ sơ đăng ký cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận; nộp phí thẩm định theo quy định của Bộ Tài chính. Đối với trường hợp gia hạn, ít nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn trong Giấy chứng nhận, tổ chức gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định này. b Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thẩm định và cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận; trường hợp không cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 6. Thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động Xem thêm Xây dựng công trình không che chắn bị xử phạt như thế nào? 1. Thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được quy định tại Phụ lục Ib ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo quy định tại Phụ lục la ban hành kèm theo Nghị định này. Điều 7. Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động 1. 05 năm đối với Giấy chứng nhận cấp mới hoặc gia hạn. 2. Trường hợp cấp lại là thời gian còn lại của Giấy chứng nhận đã được cấp. Điều 8. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bị thu hồi một trong các trường hợp sau đây 1. Hết thời hạn đình chỉ hoạt động kiểm định mà không khắc phục được các nguyên nhân bị đình chỉ. Xem thêm Điều kiện của đăng kiểm viên và thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng kiểm viên 2. Hoạt động kiểm định trong thời gian bị đình chỉ. 3. Giả mạo hoặc khai man các tài liệu trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận. Điều 9. Tiêu chuẩn kiểm định viên 1. Có trình độ đại học trở lên, thuộc chuyên ngành kỹ thuật phù hợp với đối tượng kiểm định; 2. Có đủ sức khỏe đáp ứng yêu cầu công việc; 3. Có ít nhất 02 năm làm kỹ thuật kiểm định hoặc làm công việc thiết kế, sản xuất, lắp đặt, sửa chữa, vận hành, bảo trì về đối tượng kiểm định; Tham khảo thêm Nghị định 28/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 131/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan và Nghị định 158/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo 4. Đã hoàn thành khóa huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động với đối tượng kiểm định hoặc có thời gian thực hiện kiểm định đối tượng kiểm định trên 10 năm tính đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực. Xem thêm Công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng >>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động qua tổng đài Điều 10. Chứng chỉ kiểm định viên 1. Chứng chỉ kiểm định viên được cấp cho cá nhân bảo đảm tiêu chuẩn của kiểm định viên theo quy định tại Điều 9 Nghị định này. 2. Chứng chỉ kiểm định viên được cơ quan có thẩm quyền cấp lại trong trường hợp sau đây a Bổ sung, sửa đổi nội dung chứng chỉ kiểm định viên; b Chứng chỉ kiểm định viên hết hạn; c Chứng chỉ kiểm định viên bị mất hoặc hỏng; d Cấp lại sau khi chứng chỉ kiểm định viên bị thu hồi. Chứng chỉ kiểm định viên chỉ được xem xét cấp lại sau thời hạn ít nhất 06 tháng, kể từ ngày bị thu hồi. Xem thêm Quan trắc công trình là gì? Quy định về quan trắc công trình xây dựng? 3. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ kiểm định viên là cơ quan chuyên môn thuộc các bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định quy định tại Phụ lục Ib ban hành kèm theo Nghị định này; việc cấp chứng chỉ kiểm định viên được thực hiện theo đối tượng kiểm định thuộc phạm vi quản lý của từng bộ. Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên 1. Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên; 2. Bản sao văn bằng tốt nghiệp đại học của người đề nghị cấp chứng chỉ có chứng thực hoặc xuất trình bản chính để đối chiếu; 3. Tài liệu chứng minh tiêu chuẩn quy định tại Khoản 3 và 4 Điều 9 Nghị định này; 4. Giấy chứng nhận sức khỏe trong khoảng thời gian 06 tháng, kể từ ngày đề nghị; 5. Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân; 6. 02 ảnh màu cỡ 3×4 của người đề nghị cấp chứng chỉ chụp trong khoảng thời gian 06 tháng, kể từ ngày đề nghị. Xem thêm Có cần lập phương án về những biện pháp an toàn lao động trong quá trình thi công xây dựng không? Điều 12. Hồ sơ cấp lại chứng chỉ kiểm định viên 1. Trường hợp bổ sung, sửa đổi nội dung chứng chỉ kiểm định viên, hồ sơ bao gồm a Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên; b Bản gốc chứng chỉ đã được cấp; c Tài liệu chứng minh sự phù hợp của yêu cầu bổ sung, sửa đổi; d 02 ảnh màu cỡ 3×4 của người đề nghị cấp lại chứng chỉ chụp trong khoảng thời gian 6 tháng, kể từ ngày đề nghị. 2. Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên khi hết hạn bao gồm a Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên; Xem thêm Quy định về ghi hạn sử dụng trên nhãn thực phẩm b Bản gốc chứng chỉ đã được cấp; c Kết quả sát hạch trước khi cấp lại; d Giấy chứng nhận sức khỏe trong khoảng thời gian 06 tháng, kể từ ngày đề nghị. 3. Trường hợp chứng chỉ kiểm định viên bị hỏng hoặc mất, hồ sơ bao gồm a Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên; b Bản sao chứng chỉ kiểm định viên nếu có hoặc số hiệu kiểm định viên đã được cấp; c 02 ảnh màu cỡ 3×4 của người đề nghị cấp lại chứng chỉ chụp trong khoảng thời gian 06 tháng, kể từ ngày đề nghị. 4. Chứng chỉ kiểm định viên bị thu hồi được xem xét để cấp lại, hồ sơ bao gồm Xem thêm Tiền lương khi đi học huấn luyện an toàn lao động vào ngày nghỉ a Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên; b Báo cáo việc thực hiện các yêu cầu, kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền về khắc phục sai phạm; Tham khảo thêm Nghị định 91/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Viện Đào Tạo Và Bồi Dưỡng Cán Bộ Xây Dựng tổ chức đào tạo huấn luyện, cấp chứng chỉ an toàn lao động theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động. Lớp học được tổ chức đào tạo tại Hà Nội – Đà Nẵng – TPHCM & Các tỉnh thành khác trên toàn ảnh Buổi đào tạo an toàn vệ sinh lao động1. Các đối tượng cần tham gia đào tạo và cấp chứng chỉ an toàn lao động theo nghị định 44Tùy vào chức vụ trong công ty, doanh nghiệp mà sẽ được phân cấp vào từng nhóm khác nhau, từ nhóm 1 đến nhóm 6.– Chứng chỉ an toàn Nhóm 1 Những người giữ vị trí công tác quản lý, giám đốc.– Chứng chỉ an toàn nhóm 2 Những cán bộ giữ vị trí thuộc bạn chuyên trách, quản lý về an toàn vệ sinh lao động.– Thẻ an toàn Nhóm 3 Người lao động, công nhân làm việc tại đơn vị có yêu cầu về nghiệm ngặt an toàn lao động theo đúng danh mục mà Nghị định số 44/2016/NĐ-CP đã ghi.– Nhóm 4 Người lao động không thuộc 3 nhóm trên.– Nhóm 5 Người làm tại vị trí trong phòng y tế, hỗ trợ.– Nhóm 6 An toàn vệ sinh lao động được quy định theo điều 74 trong nghị định44/2016/NĐ-CP2. Địa điểm tổ chức học an toàn lao động– Học an toàn lao động tại Hà Nội Số 1 Hoàng Đạo Thúy – Thanh Xuân – Hà Nội– Học an toàn lao động tại TPHCM Số 10, Đường 3/2, Q10, TPHCM Trường Học Viện Hành Chính Quốc GiaHọc viên tại các tỉnh thành khác xin vui lòng liên hệ trực tiếp Hotline gặp – Quản lý Để được tư vấn chính xác về thời gian & địa điểm khai giảng gần Hồ sơ & Học phíHọc phí viên/khóaCác đơn vị, tổ chức, cá nhân ở xa xin vui lòng liên hệ trực tiếp để nhận được báo giá tốt sơ cấp chứng chỉ an toàn lao động bao gồm Ảnh thẻ + CMND Bản photo hoặc Lịch họcKhai giảng thường xuyên 2 khóa / tháng vào ngày 12 & 24 Hàng vào các buổi tối 18h – 21h trong tuần từ thứ 2 đến thứ Nội dung đào tạoChuyên đề 1. Giới thiệu Luật An toàn, vệ sinh lao độngQuy định biện pháp phòng, chống yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại cho người lao Các biện pháp xử lý sự cố kỹ thuật gây mất ATVSLĐ và tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp1. Bảo đảm ATVSLĐ đối với một số lao động đặc thù2. Bảo đảm ATVSLĐ đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh3. Quản lý nhà nước về ATVSLĐChuyên đề 2. Giới thiệu Nghị định số 37/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộcChuyên đề 3. Giới thiệu Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao độngChuyên đề 4. Giới thiệu Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao độngĐăng ký học, cấp chứng chỉ an toàn lao độngĐăng ký học qua Email [email protected] Họ tên + SĐT + Khóa học đăng ký + Địa điểm Đăng ký học qua Hotline – /Đăng ký qua Facebook Link FacebookMọi thông tin chi tiết xin liên hệViện Đào Tạo & Bồi Dưỡng Cán Bộ Xây TM27A, Tầng 3 – Tòa A1 Phương Đông GreenPark – Số 1 Trần Thủ Độ, P. Hoàng Liệt, Q. Hoàng Mai, –Email [email protected]

nghị định 44 2015 an toan lao dong